- 1(100−80)÷80×100=% thay đổi = 25
- 2MENUALPHAD13=5=20=Ratio: 3:5 = X:20 → X = 12
Công cụ này giải 6 kiểu bài phần trăm (a % của b, a là bao nhiêu % của b, tăng, giảm, % thay đổi, tìm giá trị gốc) và tỉ lệ thức a : b = x : d, hiện chuỗi phím chia cho 100 và MENU D Ratio của máy Casio fx-580VN X. Dùng cho học sinh lớp 6–7 học tỉ số phần trăm, tỉ lệ thức và lớp 11 học lãi suất.
Đề thi tốt nghiệp THPT từ 2025 không hỏi phần trăm trực tiếp, nhưng câu lãi kép, tăng trưởng dân số ở Phần III và các bài đúng/sai về thống kê đều cần đổi phần trăm ra số nhanh và không nhầm gốc so sánh.
Cách bấm trên Casio fx-580VN X
Trên fx-580VN X, cách an toàn nhất là chia cho 100 ở MENU 1: a ÷ 100 × b = cho a % của b. Tỉ lệ thức dùng MENU D (Ratio), chọn 1 A:B=X:D, nhập A, B, D rồi = để máy hiện X.
- ( nhập 100 − nhập 80 ) ÷ nhập 80 × nhập 100 = — % thay đổi = 25
- MENU ALPHA D 1 nhập 3 = nhập 5 = nhập 20 = — Ratio: 3:5 = X:20 → X = 12
Kết quả mong đợi trên máy: 25 và 12.
Trên fx-880BTG
Trên fx-880BTG, Ratio là một app trong HOME: chọn app, chọn dạng A:B=X:D, nhập ba số rồi EXE; phần trăm bấm như phép chia thường và kết thúc bằng EXE. Chuỗi phím 880BTG cho công cụ này đang được bổ sung.
Cách đọc kết quả máy hiện
Công cụ hiện một số chính, kèm dấu % khi kết quả là tỉ lệ, kèm dạng phân số nếu có, và dòng Diễn giải viết lại phép tính bằng lời.
- a % của b, tăng, giảm, tìm gốc: kết quả là một giá trị cùng đơn vị với b, ví dụ 15 % của 240 = 36, 500000 giảm 20 % → 400000.
- a là bao nhiêu % của b và % thay đổi: kết quả kèm dấu %, ví dụ 80 → 100: tăng 25 %; nếu âm công cụ ghi giảm.
- Tỉ lệ thức: máy MENU D hiện X= rồi giá trị, ví dụ X = 12; công cụ ghi lại đủ 3 : 5 = 12 : 20.
- Dạng đúng: khi kết quả là phân số, công cụ hiện thêm dạng phân số như máy ở chế độ Natural; bấm S⇔D trên máy để đổi sang thập phân.
- Kết quả thập phân vô hạn hiện tối đa 10 chữ số, ví dụ 1 là 33,33333333 % của 3, giống màn hình máy khi ở NORM 1.
Công thức / Cách làm
Mọi kiểu bài đều quy về nhân hoặc chia với p/100; tỉ lệ thức quy về tích chéo.
- a % của b = a/100 · b. Máy: a ÷ 100 × b =.
- a là bao nhiêu % của b = a/b · 100. Máy: a ÷ b × 100 =.
- Tăng p %: a·(1 + p/100); giảm p %: a·(1 − p/100). Máy: a × ( 1 + p ÷ 100 ) = hoặc a × ( 1 − p ÷ 100 ) =.
- % thay đổi từ a sang b = (b − a)/a · 100, gốc so sánh luôn là giá trị ban đầu a. Máy: ( b − a ) ÷ a × 100 =.
- Tìm gốc khi biết giá trị sau thay đổi p % là b: gốc = b/(1 + p/100), với p âm nếu giảm. Máy: b ÷ ( 1 + (−) p ÷ 100 ) =.
- Tỉ lệ thức a : b = x : d → x = a·d/b (tích chéo). Máy: MENU D 1, nhập A = a, B = b, D = d rồi = để hiện X.
| Kiểu bài | Công thức | Ví dụ | Kết quả |
|---|---|---|---|
| a % của b | a/100 · b | 15 % của 240 | 36 |
| a là ? % của b | a/b · 100 | 36 so với 240 | 15 % |
| Tăng p % | a(1 + p/100) | 240 tăng 15 % | 276 |
| Giảm p % | a(1 − p/100) | 500000 giảm 20 % | 400000 |
| % thay đổi | (b − a)/a · 100 | 80 → 100 | tăng 25 % |
| Tìm gốc | b/(1 + p/100) | giảm 20 % còn 400000 | 500000 |
| Tỉ lệ thức | x = a·d/b | 3 : 5 = x : 20 | 12 |
Phím % của fx-580VN X (SHIFT Ans theo bảng phím của trang) đang được kiểm chứng vị trí trên máy thật, nên mọi chuỗi phím ở đây dùng ÷ 100 để chắc chắn đúng trên mọi máy.
Ví dụ
Ba ví dụ dưới đây là case kiểm thử của công cụ; bấm đúng chuỗi phím máy hiện cùng số.
| Đề bài | Nhập | Kết quả |
|---|---|---|
| Tính 15 % của 240 | Kiểu a % của b; a = 15; b = 240 | 36 |
| Giá tăng từ 80 lên 100, tăng bao nhiêu phần trăm? | Kiểu % thay đổi; a = 80; b = 100 | tăng 25 % |
| Tìm x biết 3 : 5 = x : 20 | Kiểu Tỉ lệ thức; a = 3; b = 5; d = 20 | 12 |
Ví dụ 1: Bấm 15 ÷ 100 × 240 =, máy hiện 36. Dòng Diễn giải của công cụ ghi 15 % của 240 = 36; đổi kiểu sang “a là bao nhiêu % của b” với a = 36, b = 240 sẽ ra lại 15 %.
Ví dụ 2: Bấm ( 100 − 80 ) ÷ 80 × 100 =, máy hiện 25. Gốc so sánh là 80 nên tăng 25 %; nếu hỏi giảm từ 100 về 80 thì gốc là 100 và chỉ giảm 20 %.
Ví dụ 3: Bấm MENU D, chọn 1, nhập 3 = 5 = 20 =, máy hiện X=12. Kiểm tra bằng tích chéo 3·20 = 5·12 = 60. Ở MENU 1 bạn cũng có thể bấm 3 × 20 ÷ 5 =.
Lỗi thường gặp khi bấm
Sai ở dạng phần trăm chủ yếu do chọn nhầm gốc so sánh và quên ngoặc, máy không báo lỗi mà cho số khác đáp án.
- Tưởng giảm 20 % rồi tăng 20 % sẽ về giá cũ: 500000 giảm 20 % còn 400000, tăng lại 20 % chỉ được 480000. Tìm gốc phải chia cho (1 − 20/100), không nhân.
- Quên ngoặc khi tính % thay đổi: bấm 100 − 80 ÷ 80 × 100 = máy tính 100 − 100 = 0. Phải bấm ( 100 − 80 ) ÷ 80 × 100 =.
- Nhập p âm ở kiểu tìm gốc bằng phím − thay vì (−): máy báo Syntax ERROR vì thiếu toán hạng. Trên công cụ nhập −20 hoặc -20 đều được.
- Ở MENU D chọn nhầm 2 A:B=C:X: máy tìm số hạng thứ tư thay vì thứ ba, X = 5·20/3 = 33,33333333. Chọn 1 A:B=X:D khi ẩn ở vị trí thứ ba.
- Nhập B = 0 trong tỉ lệ thức hoặc a = 0 ở % thay đổi: máy báo Math ERROR vì chia cho 0; kiểm tra lại dữ kiện đề.
Gặp thông báo lỗi khác, tra nhanh tại bảng lỗi máy tính Casio và cách sửa.
Công cụ liên quan
Phần trăm là bước vào của bài lãi suất, dãy số tăng theo tỉ lệ và các bài đổi dạng số dưới đây.
- Tính lãi kép, lãi đơn, gửi định kỳ bằng Casio — lãi kép, lãi đơn, gửi định kỳ là phần trăm tăng lặp lại nhiều kỳ, dạng Phần III
- Tính cấp số cộng, cấp số nhân — tăng đều p % mỗi năm chính là cấp số nhân với công bội 1 + p/100
- Đổi hỗn số, phân số, thập phân và rút gọn — đổi 15 % thành 3/20 hoặc 0,15 và rút gọn phân số
- Nhận dạng số thập phân thành √, π, phân số — nhận dạng 33,33333333 % thành 100/3 % trước khi ghi đáp án
- Hub Số học & tổ hợp — toàn bộ công cụ cùng nhóm, lọc theo lớp
Câu hỏi thường gặp
Phím % trên máy Casio fx-580VN X nằm ở đâu và có nên dùng không?
Theo bảng phím của trang, % là chức năng lớp 2 của phím Ans (SHIFT Ans), nhưng vị trí này đang được kiểm chứng trên máy thật vì một số tài liệu ghi % nằm trong OPTN. Cách chắc chắn là bấm ÷ 100: 15 ÷ 100 × 240 = luôn ra 36 trên mọi máy, và đây là chuỗi phím công cụ hiển thị.
Tính phần trăm tăng giảm lấy gốc là số nào?
Gốc luôn là giá trị ban đầu, tức số trước khi thay đổi. Từ 80 lên 100 là tăng (100 − 80)/80 = 25 %, nhưng từ 100 xuống 80 là giảm (100 − 80)/100 = 20 %. Vì gốc khác nhau nên hai con số khác nhau dù chênh lệch đều là 20. Công cụ luôn lấy a là gốc và b là giá trị sau.
Biết giá sau giảm 20 % là 400000, tìm giá gốc bấm thế nào?
Chọn kiểu Tìm gốc, nhập b = 400000 và p = −20, công cụ cho 500000. Trên máy bấm 400000 ÷ ( 1 + (−) 20 ÷ 100 ) = hoặc gọn hơn 400000 ÷ 0.8 =. Không được lấy 400000 nhân 1,2 vì như vậy chỉ được 480000, gốc so sánh đã thay đổi.
MENU D Ratio trên fx-580VN X dùng khi nào?
Khi có tỉ lệ thức với một ẩn: 1 A:B=X:D tìm số hạng thứ ba, 2 A:B=C:X tìm số hạng thứ tư. Bạn nhập ba số đã biết theo thứ tự máy hỏi, bấm = và máy hiện X. Với 3 : 5 = x : 20, chọn 1, nhập 3, 5, 20 và máy cho X=12. Ở MENU 1 bấm 3 × 20 ÷ 5 = cũng ra 12.
Kết quả phần trăm lẻ như 33,33333333 % nên ghi thế nào?
Ghi theo yêu cầu làm tròn của đề, thường 1 hoặc 2 chữ số thập phân, ví dụ 33,3 % hoặc 33,33 %. Nếu đề cho phép dạng đúng, ghi 100/3 %. Trên máy bấm S⇔D để đổi qua lại giữa 100/3 và 33.33333333; công cụ hiện sẵn dạng phân số khi nhận dạng được.
Căn cứ / Nguồn
- Hướng dẫn sử dụng fx-580VN X (Casio), mục “Tính toán tỉ lệ (Ratio)” và mục “Tính toán phần trăm”: hai dạng A:B=X:D, A:B=C:X và cách nhập.
- SGK Toán 7 (Kết nối tri thức, tập 1), chương VI Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ, bài Tỉ lệ thức: tính chất tích chéo.
- SGK Toán 6 (Cánh Diều, tập 2), chương Số thập phân, bài Tỉ số và tỉ số phần trăm: tìm giá trị phần trăm của một số và ngược lại.
- Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT (28/11/2023): cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ 2025 với Phần III trả lời ngắn.
Chuỗi phím viết theo bố cục fx-580VN X; các mục đánh dấu “đang kiểm chứng” sẽ được xác nhận trên máy thật trước khi gỡ nhãn. Cập nhật: 21/09/2026.