Giải phương trình lượng giác bằng Casio fx-580VN X: họ nghiệm

Giải phương trình lượng giác bằng Casio fx-580VN X: bấm SHIFT sin, cos, tan lấy góc α dạng π, viết họ nghiệm, liệt kê nghiệm trên đoạn.

Lớp 11Đề 2025: Phần I – trắc nghiệm· Cập nhật: 21/09/2026· Căn cứ / Nguồn
Mục lục
  1. Cách bấm trên Casio fx-580VN X
  2. Cách đọc kết quả máy hiện
  3. Công thức / Cách làm
  4. Ví dụ
  5. Lỗi thường gặp khi bấm
  6. Công cụ liên quan
  7. Câu hỏi thường gặp
  8. Căn cứ / Nguồn
Lớp 11 Đề 2025: Phần I – trắc nghiệm
Đang tải công cụ…
Chuỗi phím
  1. 1
    SHIFTMENU22
    Đặt đơn vị góc Radian (chỉ báo R)
  2. 2
    SHIFTsin■/■1▶2▶)=
    sin⁻¹(1/2) → máy hiện π/6
  3. 3
    S⇔D
    0.5235987756

Công cụ này giải bốn phương trình lượng giác cơ bản sin x = m, cos x = m, tan x = m, cot x = m: cho họ nghiệm theo k, liệt kê nghiệm trên khoảng bạn chọn và hiện đúng chuỗi phím SHIFT sin, SHIFT cos, SHIFT tan của máy Casio fx-580VN X. Dùng cho học sinh lớp 11 và lớp 12 ôn lại.

Trong đề thi tốt nghiệp THPT từ 2025, dạng này nằm ở Phần I (trắc nghiệm), thường hỏi họ nghiệm hoặc số nghiệm trên một đoạn. Máy chỉ trả về một góc α, phần còn lại công cụ viết sẵn để bạn đối chiếu.

Cách bấm trên Casio fx-580VN X

Trên fx-580VN X, bạn đặt đơn vị góc bằng SHIFT MENU 2 rồi chọn 2 Radian (hoặc 1 Degree). Sau đó ở màn hình Calculate bấm SHIFT sin để gọi sin⁻¹ (tương tự SHIFT cos, SHIFT tan), nhập m và bấm = để lấy góc α.

  1. SHIFT MENU 2 2 — Đặt đơn vị góc Radian (chỉ báo R)
  2. SHIFT sin ■/■ nhập 1 ▶ nhập 2 ▶ ) = — sin⁻¹(1/2) → máy hiện π/6
  3. S⇔D — 0.5235987756

Kết quả mong đợi trên máy: π/6.

Trên fx-880BTG

Trên fx-880BTG, đơn vị góc nằm trong SETTINGS → Angle Unit; sin⁻¹, cos⁻¹, tan⁻¹ vẫn là SHIFT sin, SHIFT cos, SHIFT tan trong app Calculate và bạn bấm EXE thay cho =. Chuỗi phím riêng cho 880BTG đang được bổ sung và kiểm chứng trên máy thật.

Cách đọc kết quả máy hiện

Máy chỉ hiện một góc α, không hiện họ nghiệm; bạn ghép α vào công thức nghiệm tổng quát và nhìn chỉ báo R hay D đầu màn hình để biết α đang ở radian hay độ.

  • Chỉ báo R / D: R là radian, D là độ. Cùng phép bấm sin⁻¹(1/2), máy hiện π/6 ở R và 30 ở D. Đề Toán 11–12 gần như luôn dùng radian.
  • Góc α dạng đúng: với m đặc biệt (1/2, √2/2, √3/2, √3, 1) máy hiện π/6, π/4, π/3 ở chế độ Radian. Bấm S⇔D để xem thập phân 10 chữ số, ví dụ π/6 → 0.5235987756.
  • Phạm vi của α: sin⁻¹ và tan⁻¹ trả về góc trong [−π/2; π/2], cos⁻¹ trả về góc trong [0; π]. Vì thế cos x = −√2/2 cho α = 3π/4 chứ không phải −π/4.
  • Họ nghiệm công cụ hiện: sin x = m → x = α + k2π và x = π − α + k2π; cos x = m → x = ±α + k2π; tan x = m, cot x = m → x = α + kπ, k ∈ ℤ.
  • Nghiệm trên khoảng: công cụ thay k lần lượt, giữ giá trị trong [lo; hi] và sắp xếp tăng dần; −3π/4 + 2π được viết thành 5π/4.

Công thức / Cách làm

Công cụ dùng đúng ba hàm ngược arcsin, arccos, arctan như máy rồi áp dụng công thức nghiệm trong SGK Toán 11.

  1. Kiểm tra điều kiện: sin và cos cần −1 ≤ m ≤ 1; nếu |m| > 1 phương trình vô nghiệm và máy báo Math ERROR khi bấm sin⁻¹(m). Với tan và cot, mọi m đều có nghiệm.
  2. Tính góc α = arcsin m, arccos m hoặc arctan m. Với cot x = m (m ≠ 0) công cụ tính α = arctan(1/m) rồi cộng π nếu α âm, vì máy không có phím cot⁻¹.
  3. Viết họ nghiệm: sin x = sin α ⇔ x = α + k2π hoặc x = π − α + k2π; cos x = cos α ⇔ x = ±α + k2π; tan x = tan α và cot x = cot α ⇔ x = α + kπ.
  4. Trường hợp m = 0 hoặc m = ±1, hai họ gộp thành một: sin x = 0 ⇔ x = kπ; cos x = 0 ⇔ x = π/2 + kπ.
  5. Liệt kê nghiệm trên [lo; hi]: giải lo ≤ α + kT ≤ hi theo k nguyên (T = 2π hoặc π).
Phương trìnhĐiều kiệnHọ nghiệm (k ∈ ℤ)Ví dụ
sin x = m−1 ≤ m ≤ 1x = α + k2π; x = π − α + k2πsin x = 1/2 → π/6 + k2π; 5π/6 + k2π
cos x = m−1 ≤ m ≤ 1x = ±α + k2πcos x = −√2/2 → ±3π/4 + k2π
tan x = mmọi mx = α + kπtan x = √3 → π/3 + kπ
cot x = mmọi mx = α + kπ, α = arctan(1/m)cot x = 1 → π/4 + kπ
Họ nghiệm của bốn phương trình lượng giác cơ bản theo góc α máy trả về

Ví dụ

Ba ví dụ dưới đây lấy từ bộ case kiểm thử của công cụ, đều ở chế độ Radian; bấm đúng chuỗi phím sẽ ra đúng góc α trên máy.

Đề bàiNhậpKết quả
Giải sin x = 1/2 và liệt kê nghiệm trên [0; 2π]Hàm sin, m = 1/2, đơn vị Radian, từ 0 đến 2πx = π/6 + k2π; x = 5π/6 + k2π; trên [0; 2π] có π/6 và 5π/6
Giải cos x = −√2/2 trên [0; 2π]Hàm cos, m = −√2/2, đơn vị Radian, từ 0 đến 2πx = 3π/4 + k2π; x = −3π/4 + k2π; trên [0; 2π] có 3π/4 và 5π/4
Giải tan x = √3 trên [0; π]Hàm tan, m = √3, đơn vị Radian, từ 0 đến πx = π/3 + kπ; trên [0; π] chỉ có π/3

Ví dụ 1: Máy hiện sin⁻¹(1/2) = π/6, bấm S⇔D được 0.5235987756. Nghiệm thứ hai π − π/6 = 5π/6 máy không hiện, bạn tự cộng theo công thức.

Ví dụ 2: Máy hiện cos⁻¹(−√2/2) = 3π/4, S⇔D được 2.35619449 (chữ số thứ 10 là 0 nên máy bỏ). Họ −3π/4 + k2π với k = 1 cho 5π/4.

Ví dụ 3: Máy hiện tan⁻¹(√3) = π/3, S⇔D được 1.047197551. Chu kì của tan là π nên trên [0; π] chỉ có một nghiệm; nếu đề cho [0; 2π] có thêm 4π/3.

Lỗi thường gặp khi bấm

Sai đơn vị góc và quên họ nghiệm thứ hai là hai lỗi làm mất điểm nhiều nhất ở dạng này, không phải bấm nhầm số.

  • Máy đang ở Degree (chỉ báo D) mà đề dùng radian: sin⁻¹(1/2) hiện 30 thay vì π/6. Bấm SHIFT MENU 2 2 để về Radian rồi bấm lại.
  • Bấm sin⁻¹(2) hoặc cos⁻¹(−1.5): máy báo Math ERROR vì |m| > 1. Kết luận phương trình vô nghiệm, không phải máy hỏng.
  • Chỉ lấy α mà quên họ π − α (với sin) hoặc −α (với cos): sin x = 1/2 mất nghiệm 5π/6. Công cụ luôn hiện đủ hai họ để bạn so.
  • Bấm sin rồi x⁻¹ để mong có sin⁻¹: máy hiểu là 1/sin(m), kết quả sai hoàn toàn. sin⁻¹ chỉ có ở lớp SHIFT của phím sin.
  • Tìm phím cot⁻¹ trên máy cho cot x = m: không có. Bấm SHIFT tan rồi nhập 1/m; nếu kết quả âm thì cộng π để về (0; π).

Gặp thông báo lỗi khác, tra nhanh tại bảng lỗi máy tính Casio và cách sửa.

Công cụ liên quan

Sau khi có họ nghiệm, các công cụ sau giúp bạn tra góc đặc biệt, đổi đơn vị hoặc đếm nghiệm trên đoạn.

Câu hỏi thường gặp

Máy Casio fx-580VN X có giải trực tiếp phương trình lượng giác không?

Không. Máy không có mode giải phương trình lượng giác; MENU A chỉ giải đa thức và hệ tuyến tính. Bạn dùng sin⁻¹, cos⁻¹, tan⁻¹ để lấy góc α rồi tự viết họ nghiệm, hoặc dùng SHIFT CALC (SOLVE) để dò một nghiệm gần giá trị ban đầu. Công cụ trên trang viết sẵn họ nghiệm để bạn đối chiếu.

Vì sao sin⁻¹(1/2) trên máy hiện 30 mà công cụ hiện π/6?

Máy của bạn đang ở đơn vị Degree, chỉ báo D ở đầu màn hình. Bấm SHIFT MENU 2 2 để chuyển sang Radian, chỉ báo đổi thành R và kết quả hiện π/6. Công cụ có nút chọn Radian hoặc Độ; chọn Độ thì công cụ cũng hiện 30° và họ nghiệm theo k360°.

Làm sao biết phương trình có bao nhiêu nghiệm trên [0; 2π]?

Nhập cận dưới 0 và cận trên 2π vào công cụ, dòng Nghiệm trên khoảng liệt kê đủ và sắp xếp tăng dần. Trên máy, bạn thay k = 0, 1, −1 vào từng họ nghiệm và giữ giá trị nằm trong đoạn. Với sin và cos, mỗi họ thường cho một nghiệm trên một chu kì 2π; với tan cho hai.

Máy hiện 0.5235987756 thay vì π/6 thì đọc thế nào?

Bấm S⇔D để máy đổi lại dạng π/6 nếu giá trị nội bộ khớp. Nếu vẫn thập phân, thường do bạn nhập m thiếu chữ số như 0.707 thay cho √2/2. Nhập m dạng đúng bằng phím ■/■ và √ để máy nhận ra góc đặc biệt; công cụ nhận dạng số thập phân trên trang cũng đổi 0.5235987756 về π/6.

Phương trình sin 2x = 1/2 có dùng công cụ này được không?

Được, thêm một bước phụ. Đặt t = 2x, giải sin t = 1/2 được t = π/6 + k2π hoặc 5π/6 + k2π, rồi chia cả hai vế cho 2: x = π/12 + kπ hoặc 5π/12 + kπ. Bạn phải chia cả phần k2π chứ không chỉ chia góc α, đây là chỗ hay sai ở Phần I.

Căn cứ / Nguồn

  • Hướng dẫn sử dụng fx-580VN X (Casio), mục “Hàm lượng giác và hàm lượng giác ngược” và mục “Angle Unit” trong cài đặt: phạm vi kết quả của sin⁻¹, cos⁻¹, tan⁻¹, cách đổi Degree/Radian.
  • SGK Toán 11 (Kết nối tri thức, tập 1), chương Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác, bài Phương trình lượng giác cơ bản: công thức nghiệm của sin x = m, cos x = m, tan x = m, cot x = m.
  • Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT (28/11/2023): cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT từ 2025, Phần I gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Chuỗi phím viết theo bố cục fx-580VN X; các mục đánh dấu “đang kiểm chứng” sẽ được xác nhận trên máy thật trước khi gỡ nhãn. Cập nhật: 21/09/2026.

Mở máy